- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng -Công ty A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTL THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐST-DS | BTL, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2023/TLST-KDTM ngày 11 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B L (viết tắt LPBank).
Địa chỉ: Số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T – Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tùng A – Phó tổng giám đốc (Theo quyết định ủy quyền số 9720A/2023/QĐ-LP.Bank ngày 11/7/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng).
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng N và Luyện Duy H – Chuyên viên xử lý nợ (Theo Quyết định ủy quyền số: 11191/2023/UQ-LPbank ngày 04/8/2023);
Bị đơn: Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A.
Địa chỉ: Số 15, tổ 3, phường Đức Thắng, quận BTL, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình H – Chức vụ: Giám đốc;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1961;
+ Anh Nguyễn Thành P – sinh năm 1994;
+ Chị Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1994;
+ Chị Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1992;
+ Cháu Nguyễn Gia B – sinh năm 2020; Người đại diện theo pháp luật cho cháu Bách là anh Nguyễn Thành P và chị Nguyễn Thị Thu H (Bố mẹ đẻ);
Cùng địa chỉ: Số 14, ngõ 14 đường Q, tổ dân phố số 8, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
+ Công ty Cổ phần thiết kế và xây dựng P; địa chỉ: Số 14, ngõ 14 đường Q, TDP số 8, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành P – Chức vụ: Giám đốc;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Các đương sự xác định Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B L số nợ của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp tài sản số: HĐTD0022019030, ký ngày 30/01/2019 tính đến ngày 29/8/2023 gồm: Nợ gốc: 3.656.037.861 đồng; Nợ lãi trong hạn: 222.879.963 đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.747.674.450 đồng.
Tổng gốc và lãi Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A phải thanh toán cho ngân hàng tính đến ngày 29/8/2023 là: 6.626.592.274 (Sáu tỷ sáu trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm chín mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi bốn) đồng (Trong đó: Nợ gốc: 3.656.037.861 (Ba tỷ, sáu trăm năm mươi sáu triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, tám trăm sáu mươi mốt) đồng; Nợ lãi trong hạn: 222.879.963 (Hai trăm hai mươi hai triệu, tám trăm bảy mươi chín nghìn, chín trăm sáu mươi ba) đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.747.674.450 (Hai tỷ bảy trăm bốn mươi bảy triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi) đồng cùng với tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/8/2023 theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng thế chấp tài sản số: HĐTD0022019030, ký ngày 30/01/2019 cho đến ngày Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B L.
2.2 Các bên thống nhất về thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Ngân hàng Thương mại cổ phần B L và Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A thống nhất phương thức trả nợ như sau: Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi, chia đều số nợ trong các tháng, cụ thể:
+ Ngày 30/8/2023 Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A thanh toán số tiền 600.000.000 (Sáu trăm triệu) đồng
+ Ngày 15/09/2023 Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A thanh toán số tiền: 800.000.000 (Tám trăm triệu) đồng.
+ Ngày 25/9/2023 Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A thanh toán số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng
+ Ngày 31/10/2023 Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A thanh toán toàn bộ số dư nợ còn lại.
Nếu Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B L có quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Khu phát triển đô thị 4B, phường P, quận H, thành phố Hà Nội, quyền sử dụng đất tại thửa đất số 59, tờ bản đồ số 00, diện tích 75m2, mang Giấy chứng nhận số BN331624, số vào sổ cấp GCN: CH-00672 do UBND quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 10/04/2013, mang tên ông Nguyễn Thanh C để thu hồi nợ. Trong trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán khoản nợ, Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A tiếp tục phải thanh toán số nợ còn lại.
Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên kể từ ngày 30/8/2023 cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ dư nợ.
3. Về án phí: Công ty Cổ phần phát triển và xây dựng A chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 57.313.296 (Năm mươi bảy triệu, ba trăm mười ba nghìn, hai trăm chín mươi sáu) đồng. Hoàn trả lại cho ngân hàng Thương mại cổ phần B L số tiền 57.212.000 (Năm mươi bảy triêu, hai trăm mười hai nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043853 ngày 11/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Huệ |