vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 28/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2); Địa chỉ trụ sở: Số B - B, đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S1. Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T. Chức vụ Trưởng phòng Ngân hàng TMCP S1 (S2), c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST-DSCầu Kè, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 513/2023/TLST-DS, ngày 23 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2); Địa chỉ trụ sở: Số B - B, đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S1. Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T. Chức vụ Trưởng phòng Ngân hàng TMCP S1 (S2), chi nhánh T1- Phòng G.

- Bị đơn: Ông Thạch S, sinh năm 1971 và bà Thạch Thị Oanh N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thạch S và bà Thạch Thị Oanh N thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2) tổng số tiền tính đến ngày 20/12/2023 là 450.735.446 đồng, trong đó vốn gốc là 375.000.000 đồng, lãi trong hạn 42.913.356 đồng và lãi quá hạn 32.822.090 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 21/12/2023 đến ngày ông Thạch S và bà Thạch Thị O Na trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2) theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Ngoài ra nếu ông Thạch S và bà Thạch Thị Oanh N không trả nợ cho ngân hàng theo qui định thì ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 202025458080/HĐTC ngày 12/6/2020 để thu hồi nợ.

Về án phí: Ông Thạch S và bà Thạch Thị Oanh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 11.014.708 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.446.962 đồng theo biên lai thu tiền số 0017730 ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Tổng số tiền là 1.700.000 đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2) đã nộp tạm ứng và đã chi trả xong nên ông Thạch S và bà Thạch Thị Oanh N tự nguyện chịu số tiền là 1.700.000 đồng để hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 (S2).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ