vanban.org

Quyết định 24/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Phước Quả, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Ông Đoàn Thanh Q được toàn quyền sử dụng diện tích đất 12m2; đất tọa lạc tại thôn Phước Quả xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. + Phía Đông giáp đất của ông Bùi Văn C có cạnh dài 50,9m + Phía Tây giáp đất của ông Đoàn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Kim Th có cạnh dài 50,9m. + Phía Nam giáp đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QĐ DS - ST , giữa Bùi Văn Châu và Đoàn Thanh Quốc v/v " T/c đất đai""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Phước Quả, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2023/QĐST- DSPhước Long, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Phước Quả, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Đoàn Thanh Q, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn Phước Quả, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Như Thị Vân, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Phước Quả, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đoàn Thanh Q được toàn quyền sử dụng diện tích đất 12m2; đất tọa lạc tại thôn Phước Quả xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. + Phía Đông giáp đất của ông Bùi Văn C có cạnh dài 50,9m + Phía Tây giáp đất của ông Đoàn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Kim Th có cạnh dài 50,9m. + Phía Nam giáp đường Điện Biên Phủ có chiều ngang 0,5m + Phía Bắc giáp đất ông Bùi Văn Cán 0m (là đỉnh chóp hình tam giác) (Có sơ đồ bản vẽ kèm theo).

- Ông Đoàn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Kim Th có nghĩa vụ bồi thường giá trị đối với phần đất tranh chấp 12m2 nêu trên cho ông Bùi Văn C với số tiền là 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng). Thời hạn trả tiền vào ngày 30/6/2023 (ông Nguyễn Văn Châu đã nhận đủ số tiền 35.000.000đ).

- Khi quyết định có hiệu lực pháp luật thì ông Bùi Văn C, ông Đoàn Thanh Q và bà Nguyễn Thị Kim Th có quyền liên hệ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tiến hành đăng ký biến động, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Về chi phí tố tụng và chi phí đo đạc: Ông Bùi Văn C tự nguyện chịu.

- Về án phí: Ông Bùi Văn C tự chịu số tiền án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng mà ông Bùi Văn C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008304 ngày 15/10/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Phước Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ