- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 24/2023/QĐCNTTLH | ĐD, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Thị Bảo T và ông Phạm Tuấn A.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 30 tháng 10 năm 2023 của bà Lê Thị Bảo T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/11/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: bà Lê Thị Bảo T, sinh năm: 1981; Địa chỉ: TDP NL 4, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
- Người bị kiện: ông Phạm Tuấn A, sinh năm: 1979; Địa chỉ: TDP NL 4, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Lê Thị Bảo T và ông Phạm Tuấn A thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 02/2014 quyển số 01/2014 ngày 03/01/2014 tại UBND xã HT, huyện ĐT chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: bà Lê Thị Bảo T và ông Phạm Tuấn A xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Phạm Lê Anh K, sinh ngày 11/11/2016.
Bà Lê Thị Bảo T và ông Phạm Tuấn A thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Phạm Lê Anh K cho bà Lê Thị Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông Phạm Tuấn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2023.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà Lê Thị Bảo T và ông Phạm Tuấn A xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không đề cập đến.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS huyện ĐD; - UBND xã HT, huyện ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) |