- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Võ Đình L1-Võ Đình L2"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 45/2021/DS-ST ngày 18 tháng 08 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa và đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số: 31/2023/TLPT-DS ngày 28/02/2023 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”, giữa :
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2023/QĐ-PT | Khánh Hòa, ngày 06 tháng 09 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tọa: Ông Võ Đình Phương
Các thẩm phán: Ông Nguyễn Trung Tín
Bà Lê Thúy Phượng
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 45/2022/DS-ST ngày 18/08/2022 của TAND thị xã Ninh Hòa bị ông Võ Đình L1 kháng cáo, viện kiểm sát nhân dân thị xã Ninh Hòa kháng nghị như sau: Ngày 22/08/2022, nguyên đơn ông Võ Đình L1 kháng cáo toàn bộ bản án, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm và chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Ngày 31/8/2022, VKSND thị xã Ninh Hòa kháng nghị đề nghị sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện chia thừa kế của nguyên đơn.
XÉT THẤY:
Ngày 06/09/2023, các đương sự thỏa thuận thống nhất toàn bộ nội dung giải quyết vụ án. Cụ thể: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thống nhất với nhau thửa đất 883, tờ bản đồ 06, diện tích 2.397m2 tại xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa và nhà trên đất là di sản thờ cúng của ông Võ H (chết năm 2016) và bà Nguyễn Thị L (chết năm 2011) để lại. Do ông Võ Đình L2 không có chỗ ở nên các đương sự thống nhất để ông L2 cất nhà trên một phần đất di sản thờ cúng để ở, không được chuyển nhượng. Vị trí ông L2 cất nhà được các bên thống nhất để ông Võ Đình L2, ông Võ Đình L1 và ông Võ Thái Thông tự xác định (chiều ngang 09 mét, chiều dài khoảng 30 mét). Do đó, nguyên đơn rút toàn bộ kháng cáo và rút yêu cầu khởi kiện; bị đơn và người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan đồng ý việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa rút toàn bộ kháng nghị của Quyết định số 36/QĐKNPT-VKS-DS ngày 30/8/2022 của VKSND thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ Điều 299, khoản 4 Điều 308 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 45/2021/DS-ST ngày 18 tháng 08 năm 2022 của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa và đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số: 31/2023/TLPT-DS ngày 28/02/2023 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”, giữa :
* Nguyên đơn: Ông Võ Đình L1, sinh năm 1977. Địa chỉ: Số A đường T, phường G, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số A đường T, phường G, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Võ Đình L2, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn S, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn V, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc X, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc X: Ông Nguyễn S, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn V, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền ngày 04/10/2019).
3. Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn V, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
4. Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn L, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
5. Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn V, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
6. Ông Võ Thái T1, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn X2, xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
7. Ông Võ Đình T2, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số Y đường L, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Đình T2: Ông Võ Thái T1, sinh năm 1956. Địa chỉ: Thôn X2, xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền ngày 03/6/2019).
8. Ông Võ Đình T3, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn L, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
9. Ông Võ Đình C1, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn T, xã D, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
10. Ông Võ Kim D, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Y, xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
11. Ông Võ Đình T4, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn L, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
12. Bà Võ Thị Kim Y, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn L, xã X, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
13. Ông Võ Đình C12. Địa chỉ: Thôn Y, xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Đình L2, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn Y, xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa (theo giấy ủy quyền ngày 26/5/2021).
14. Cháu Võ Thị Thu H (sinh ngày 01/9/2006), Võ Thanh K (sinh ngày 13/5/2011).
Người đại diện theo pháp luật của cháu H và cháu K là ông Võ Đình L2 và bà Nguyễn Thị Thu H (là cha mẹ). Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã NP, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
* Về án phí: Ông Võ Đình L1 phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng trừ vào số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0003767 ngày 19/04/2018 của Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa. Hoàn lại cho ông L1 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.
* Về chi phí tố tụng: Ông Võ Đình L1 phải chịu chi phí tố tụng số tiền 25.876.000 đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn đồng). Ông L1 đã nộp đủ.
* Quyết định này có hiệu lực pháp luật. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND T. Khánh Hòa; - Cục THADS T. Khánh Hòa; - Chi cục THADS Tx. Ninh Hòa; - TAND Tx. Ninh Hòa; - Đương sự; - Lưu. thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 2. Về các vấn đề giải quyết vụ án: Biểu quyết 3/3 thống nhất: Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa và đình chỉ giải quyết vụ án thụ lý số: 31/2023/TLPT-DS ngày 28/02/2023 về việc “Tranh chấp di sản thừa kế”. 3.Các vấn đề khác: Biểu quyết 3/3 thống nhất những vấn đề sau: 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng trừ vào số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0003767 ngày 19/04/2018 của Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa. Hoàn lại cho ông L1 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. đồng (Hai mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn đồng). Ông L1 đã nộp đủ. * Quyết định có hiệu lực pháp luật. Nghị án kết thúc vào hồi …… giờ ….. cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Đình Phương HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU 1. Về điều luật áp dụng: Biểu quyết 3/3 thống nhất áp dụng các điều luật sau: - Căn cứ Điều 299, khoản 4 Điều 308 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 45/2021/DS-ST ngày 18 tháng 08 năm 2022 của * Về án phí: Ông Võ Đình L1 phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và * Về chi phí tố tụng: Ông Võ Đình L1 phải chịu chi phí tố tụng số tiền 25.876.000 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |