- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thanh L - Trần Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN P TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 21 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN P, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2022/TLST-HNGĐ ngày 13-01-2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phan Thị Thanh L, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ M, khu phố L, phường H, P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ông Trần Quốc T, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ M, khu phố L, phường H, P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Người yêu cầu bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được Uỷ ban nhân dân xã H, huyện T (nay là phường H, P), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108-2016 ngày 21-11-2016 nên hôn nhân giữa bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T là hợp pháp.
Xét thấy, các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T yêu cầu ly hôn. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận cho bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Phan Thị Thanh L có 01 con chung là Trần Phan Diễm Q, sinh ngày 03-9-2017. Sau khi ly hôn, ông T và bà L thỏa thuận giao con chung cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn.
1.2.Về con chung: Ông Trần Quốc T và bà Phan Thị Thanh L có 01 con chung là Trần Phan Diễm Q, sinh ngày 03-9-2017. Sau khi ly hôn, ông T và bà L thỏa thuận giao con chung cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005766 ngày 11-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Phan Thị Thanh L và ông Trần Quốc T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TX.Phú Mỹ, tỉnh BR-VT; - UBND phường H, TX. Phú Mỹ; - Lưu: hồ sơ vụ án, KT, VP. | THẨM PHÁN Nông Thị Tình |