vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Võ Thị Bích N1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Gia M, sinh ngày 19/9/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N và chị N1 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Xuân N; sinh năm 1991; Địa chỉ: Số X đường N, Tổ Y, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Võ Thị Bích N1; sinh năm 1999; Địa chỉ: Số X đường N, Tổ Y, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 đăng ký kết hôn vào ngày 02/11/2018 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2021. Đến nay, anh N và chị N1 không còn tình cảm vợ chồng và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, cần công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1.

Về con chung: Anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Trần Gia M, sinh ngày 19/9/2019. Anh N, chị N1 thỏa thuận giao cho chị Võ Thị Bích N1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Gia M. Anh Trần Xuân N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Trần Gia M đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận này là phù hợp, cần công nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Võ Thị Bích N1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Gia M, sinh ngày 19/9/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Anh Trần Xuân N có N vụ cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho cháu Minh. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Trần Gia Minh đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Võ Thị Bích N1 có đơn yêu cầu thi hành án, anh Trần Xuân N không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Trần Xuân N và chị Võ Thị Bích N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trần Xuân N đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001255 ngày 11/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Võ Thị Bích N1 đã nộp tại biên lai số AA/2021/0001256 ngày 11/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh N và chị N1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ