- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Minh - Tiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 10 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hộn và sự thỏa thuận của Sauk hi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyt toàn bộ việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp T, xã T1, thành phố M1, tỉnh T2.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Võ Thị Cẩm T3, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp T, xã T1, thành phố M1, tỉnh T2. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Võ Thị Cẩm T3.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Minh Q, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2016 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T3 không cấp dưỡng nuôi con chung do anh M chưa có yêu cầu. Không ai được quyền cản trở chị T3 thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản và nợ chung: Anh M và chị T3 trình bày không có, không đặt ra xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên trong quyết định này vi phạm Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Các bên có quyền đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này. Thời hạn các bên đề nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc biết được quyết định. Thời hạn Viện kiểm sát kiến nghị là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; - Chi cục THADS TP.Mỹ Tho, Tiền Giang; - UBND xã Mỹ Phong, Mỹ Tho, Tiền Giang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hoàng Yến |