vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Đắk Nông; VKSND tỉnh Đắk Nông; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Tổ dân phố 8, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông. Chị Trịnh Thị Vượng, sinh năm 1974; Địa chỉ: S4, Season Avenuos, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 07 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh H cấp ngày 08/02/2011. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 22/11/2021 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/4/2022 anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Các con chung Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 2003 đều đã trên 18 tuổi, anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V thực sự tự nguyện ly hôn và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, tài sản chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Các con chung Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1995 và Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 2003 đều đã trên 18 tuổi, anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V không yêu cầu giải quyết. 1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Trịnh Thị V phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006206 ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ