- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm G - Trần Anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm G và anh Trần Anh Đ 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm: 1990 Nơi ĐKHKTT: Số 4, đường Đào Duy Từ, khu phố 2, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: anh Trần Anh Đ, sinh năm: 1991 Nơi cư trú: TDP B, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm G và anh Trần Anh Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Trần Phương Tuệ N, sinh ngày 06/01/2018 và Trần Ngọc Tuệ L, sinh ngày 16/03/2021. Sau khi ly hôn hai bên đương sự thống nhất giao 02 con chung cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 6/2022 cho đến khi các con lần lượt trưởng thành có khả năng lao động hoặc thu nhập tự nuôi sống bản thân Sau khi ly hôn người không trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị G nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn, anh Đ nộp 75.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thoả thuận chị G nộp thay cho anh Đ tiền án phí, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003347 ngày 28 tháng 3 năm 2022. Chị G, anh Đ đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |