- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tr-Đặng Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NB TỈNH NB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | TP. NB, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1979
- Bị đơn: Anh Đặng Văn Th, sinh năm 1972
Cùng trú tại địa chỉ: Số nhà 5, ngách 51/77 Lương Văn Thăng, phố 10, phường ĐT, thành phố NB, tỉnh NB.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Văn Th có hai con chung là cháu Đặng Phương Th, sinh ngày 13/12/2002 và cháu Đặng Phương L, sinh ngày 13/8/2008. Cháu Đặng Phương Th đã thành niên, chị Tr và anh Th không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Phương L đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng: anh Đặng Văn Th cấp dưỡng tiền nuôi cháu L là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/01 tháng kể từ tháng 3/2022 cho đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi).
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đặng Văn Th về việc tự nguyện trợ cấp cho cháu Đặng Phương Th số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng/01 tháng kể từ tháng 3/2022 đến hết tháng 12/2025.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Tr có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh Đặng Văn Th không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Anh Đặng Văn Th có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Đặng Phương L được sống chung với chị Nguyễn Thị Tr. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Tr và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Th trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Văn Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Đặng Văn Th không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tr nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền án phí chị Tr phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0000765 ngày 28/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NB, tỉnh NB.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND TP NB; - THADS TP NB; - Các đương sự; - UBND phường ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |