- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ( Q-Đ)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà HTQ và ông TTĐ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND Q. CR TPCT Số: 24/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| CR, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà HTQ, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Ấp TT, thị trấn NS, huyện CT, tỉnh HG. Bị đơn: Ông TTĐ, sinh năm: 1982. Địa chỉ: 154/3A, khu vực YH, phường LB, quận CR, thành phố CT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà HTQ và ông TTĐ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất bà HTQ và ông TTĐ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là cháu THĐT (nam), sinh ngày 28/12/2013, cháu THĐA (nam), sinh ngày 30/5/2018 và cháu THĐT (nam), sinh ngày 26/3/2020. Thống nhất để bị đơn được nuôi 03 con chung, không đặt vấn đề cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. 3. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai số 0008214 ngày 24/01/2022. Nguyên đơn được nhận lại 150.000đồng tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án quận CR, thành phố CT. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.CR; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |