vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Hờ A C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Sùng Thị S - BĐ: Hờ A C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Hờ A C.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST -HNGĐngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Sùng Thị S, sinh năm 1977.

Nơi cư trú: Bản P, xã Ẳ, huyện M t nh Điện i n

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Lê Thị D – Trợ giúp viên pháp lý.

Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước t nh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Hờ A C sinh năm 1972.

Nơi cư trú: Bản P, xã Ẳ, huyện M t nh Điện i n

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Lò Thị Khánh H – Trợ giúp viên pháp lý.

Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước t nh Điện Biên.

Căn cứ vào điều 212 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào điều 55 57, 58, 71, 81, 82, 83 84 và điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào điều 147 LTTDS; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/U TVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án

Căn cứ vào bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị S và anh Hờ A C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn

2.2 Về con chung: Chị S và anh C có 04 người con chung là: Cháu Hờ Thị N, sinh ngày 21/08/2008; Cháu Hờ A H, sinh ngày 22/12/2014; Cháu Hờ Thị D, sinh ngày 12/07/2017; Cháu Hờ Thị K, sinh ngày 13/11/2019.

Chị S và anh C thỏa thuận, thống nhất việc giao nuôi con chung: Chị S sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hờ Thị N, Hờ Thị D, Hờ Thị K kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Hiện nay cháu Hờ A H đã chết, nên chị S và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị S và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lợi ích của con theo y u cầu của một hoặc cả hai b n đương sự Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản anh C thực hiện quyền này

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Chị S và anh C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Chị S và anh C mỗi người tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Tuy nhiên chị S và anh C là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí n n được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ