vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lương Thị T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Phạm Văn Nh, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T và N tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lương Thị T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Nh, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị Kim H. Địa chỉ: Khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lương Thị T và ông Phạm Văn Nh thoả thuận:

- Về nợ: Ông Phạm Văn Nh trả cho bà Lương Thị T số tiền vốn vay 44.000.000 đồng và tiền lãi 5.133.324 đồng (lãi tính 10%/năm). Tổng cộng số tiền là 49.133.324 đồng. Bà Lương Thị T không yêu cầu bà Mai Thị Kim H cùng liên đới với ông Phạm Văn Nh trả số tiền 49.133.324 đồng.

- Về thời gian trả: Bà Lương Thị Tvà ông Phạm Văn Nh thống nhất thỏa thuận được thực hiện trong giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luât dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Án phí: Ông Phạm Văn Nh tự nguyện chịu 1.228.333 đồng. Bà Lương Thị T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ