- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-DS | M, ngày 27 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Võ Minh T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp M, xã Tr, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994 trú tại H, ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Võ Minh T (Văn bản ủy quyền số 87 ngày 02/03/2022).
* Bị đơn: Anh Huỳnh Quốc Th, sinh năm 1989;
Chị Đặng Thị Tố Q, sinh năm 1998;
Cùng địa chỉ: H, KP , Phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn Đ đại diện theo ủy quyền của anh Võ Minh T và anh Huỳnh Quốc Th, chị Đặng Thị Tố Q thỏa thuận thống nhất anh Huỳnh Quốc Th, chị Đặng Thị Tố Q còn nợ anh Võ Minh T số tiền nợ vay vốn lãi là 329.880.000 đồng (gồm tiền vốn 300.000.000 đồng; tiền lãi 29.880.000 đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:
+ Ngày 18/05/2022: Anh Huỳnh Quốc Th, chị Đặng Thị Tố Q trả cho anh Võ Minh T số tiền 329.880.000 đồng là hoàn tất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Anh Huỳnh Quốc Th, chị Đặng Thị Tố Q tự nguyện chịu 8.247.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho anh Võ Minh T số tiền 8.200.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004999 ngày 30/03/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP M, TG; - Chi cục THADS TP M, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Thuận Thảo |