vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 01/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Viện KSND huyện Tây Hòa; CCTHADS huyện Tây Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST- DSTây Hòa, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1 Nguyên đơn: Hội nông dân T Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên. Người đại diện hợp pháp: Trần Kim P, chức vụ: Chủ tịch. 1.2 Bị đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1974 1.3 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngô Thị S, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bị đơn Nguyễn Ngọc D và người có nghĩa vụ liên quan Ngô Thị S thừa nhận có vay, còn nợ và thống nhất trả cho nguyên đơn Hội nông dân T tổng số tiền là: 25.432.000đ (Trong đó, nợ vay gốc 20.000.000đ và nợ lãi từ tháng 7/2019 đến tháng 4/2022 là 5.432.000đ). Thời hạn trả nợ: Từ nay đến hết tháng 12/2022. Nguyên đơn Hội nông dân T tự nguyện không tính tiền lãi phát sinh từ tháng 5/2022 cho đến hết tháng 12/2022. Kể từ sau tháng 12/2022 cho đến khi thi hành án xong thì bị đơn D và người có nghĩa vụ liên quan S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng vay vốn. 2.2 Án phí: Bị đơn D và người có nghĩa vụ liên quan S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 635.800đ, nhưng do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được UBND xã H xác nhận nên được giảm 50%; chỉ phải chịu 318.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ