vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H., sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Bà Lâm Thị Thanh T.,sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án về vay nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /2022/QĐST-DSSơn Dương, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357

- Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST- DS ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H., sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị Thanh T.,sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Khánh H., sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang

2. Ông Tô Xuân T., sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Lâm Thị Thanh T. và ông Tô Xuân T. cùng có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị H. và ông Nguyễn Khánh H. số tiền gốc 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày 26/7/2022. Kể từ ngày bà Đỗ Thị H. và ông Nguyễn Khánh H. có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Lâm Thị Thanh T. và ông Tô Xuân T. chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả

- Về án phí: Bà Đỗ Thị H. phải chịu 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002195 ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bà Đỗ Thị H. còn được nhận lại số tiền 125.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Bà Lâm Thị Thanh T. và ông Tô Xuân T. không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ