- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP BĐLV với ông Ngô Quang T và bà Võ Thị Thanh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-DS | Nha Trang, ngày 25 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV
Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà T, 210 TQK, phường T, quận HK, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Phúc T – Giám đốc chi nhánh Khánh Hòa;
Ông Đinh Phúc T ủy quyền lại cho ông Nguyễn Hàn Liên T – Chuyên viên xử lý nợ;
Địa chỉ: 69-71 TN, phường VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông Ngô Quang T
Bà Võ Thị Thanh D
Địa chỉ: Tổ x, thôn PT, xã VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Theo Hợp đồng tín dụng số HDTD6102018729 ngày 05/10/2018, tính đến ngày 16/8/2022, ông Ngô Quang T và bà Võ Thị Thanh D còn nợ Ngân hàng TMCP BĐLV 1.098.584.923đ (Một tỷ không trăm chín mươi tám triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn chín trăm hai mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 753.349.872đ, nợ lãi trong hạn: 289.700.885đ, nợ lãi quá hạn: 55.534.166đ.
- Đến ngày 15/11/2022, ông Ngô Quang T và bà Võ Thị Thanh D phải trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 1.098.584.923đ (Một tỷ không trăm chín mươi tám triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn chín trăm hai mươi ba đồng); tiền lãi phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn của Hợp đồng tín dụng số HDTD6102018729 ngày 05/10/2018 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV.
- Trường hợp đến ngày 15/11/2022, ông Ngô Quang T và bà Võ Thị Thanh D không thanh toán toàn bộ số nợ trên, Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thu hồi toàn bộ số nợ còn lại mà ông T, bà D chưa thanh toán hoặc phát mãi tài sản mà ông bà đã thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thôn Phú Trung, xã Vĩnh Thạnh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 929854, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 04263 do Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang cấp ngày 22/12/2016 cho ông Ngô Quang H, đã được chỉnh lý sang tên ông Ngô Quang Tr, bà Võ Thị Thanh D ngày 04/10/2018, đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0152/2018/HĐTC/CNKHANHHOA ngày 05/10/2018, để thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi phát sinh đến ngày thanh toán.
- Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không thanh toán đủ số tiền còn nợ, ông Ngô Quang T bà Võ Thị Thanh D tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đến khi thanh toán xong.
- Ngân hàng TMCP BĐLV trả lại cho ông Ngô Quang T bà Võ Thị Thanh D toàn bộ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp sau khi ông T, bà D hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV.
- Án phí: Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP BĐLV, bị đơn - ông Ngô Quang T bà Võ Thị Thanh D mỗi bên phải nộp 11.239.386đ (Mười một triệu hai trăm ba mươi chín nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngày 24/8/2022, ông T, bà D có đơn xin miễn, giảm án phí vì hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thạnh, thành phố Nha Trang; Căn cứ Điều 13 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, giảm cho ông T, bà D 50% số tiền án phí phải nộp. Ông T, bà D còn tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng TMCP BĐLV phải nộp. Như vậy, toàn bộ số tiền án phí ông T, bà D phải nộp là 11.239.386đ + (11.239.386đ : 2) = 16.859.079đ (Mười sáu triệu tám trăm năm mươi chín nghìn không trăm bảy mươi chín đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP BĐLV 20.406.000đ (Hai mươi triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0001056 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - Các đương sự; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Viên |