vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần HH Việt Nam (MSB) Địa chỉ: Số 54A, Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 01 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần HH Việt Nam (MSB)

Địa chỉ: Số 54A, Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Địa chỉ liên hệ: Tầng 23, toà nhà TNR, số 180-192 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng L – chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần HH Việt Nam (MSB).

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Bùi Đức Q – chức vụ: Tổng Giám đốc ngân hàng quản lý tín dụng (Theo văn bản uỷ quyền số 3897/2020/UQ-TGĐ12 ngày 20/7/2020) Ông Bùi Đức Q uỷ quyền lại cho ông Lương Văn H – Chức vụ: Giám đốc XLN.KHCN; Địa chỉ: Số 42-44-46, đường Nguyễn An Ninh, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Huỳnh Thanh M, sinh năm: 1985

Địa chỉ: ấp 10, xã Thuận Hưng, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Nguyễn Hồng Ng, sinh năm: 1996

Địa chỉ: ấp 7, xã Hoà An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lương Văn H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần HH Việt Nam và bị đơn ông Huỳnh Thanh M và bà Nguyễn Hồng Ng thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi tính đến ngày 24/5/2022 là 282.237.033đ; trong đó nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng ngày 31/7/2019 là 189.193.632đ và Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng ngày 24/5/2019 là 9.650.545đ; Lãi trong hạn theo Hợp đồng tín dụng là 11.257.055đ + lãi trong hạn theo Hợp đồng phát hành thẻ là 761.468đ; lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng là là 66.480.819đ + lãi quá hạn theo hợp đồng phát hành thẻ 4.893.514đ.

Ông Huỳnh Thanh M và Nguyễn Hồng Ng đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần HH Việt Nam số tiền vay còn nợ 282.237.033đ, trong đó nợ gốc là 189.193.632đ + 9.650.545đ; lãi trong hạn là 11.257.055đ + 761.468đ; lãi quá hạn là 66.480.819đ + 4.893.514đ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Huỳnh Thanh M, bà Nguyễn Hồng Ng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP HH Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0017/2019/BĐ ngày 31/07/2019 đề thu hồi nợ. Tài sản bao gồm:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất toạ lạc tại thửa số 1456 (số củ 836); tờ bản đồ số 01 ấp 10, xã Thuận Hưng, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CH 839768, số vào sổ cấp CS4123 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp ngày 07/8/2017, cập nhật biến động ngày 08/5/2018 và cập nhật chủ sở hữu ngày 16/5/2019.

Tài sản 2: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất toạ lạc tại thửa số 1458 (số củ 835); tờ bản đồ số 01 ấp 10, xã Thuận Hưng, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CH 839767, số vào sổ cấp CS04122 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp ngày 07/8/2017, cập nhật biến động ngày 08/5/2018 và cập nhật chủ sở hữu ngày 16/5/2019.

Tài sản 3: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất toạ lạc tại thửa số 1456 (số củ 836); tờ bản đồ số 01 ấp 10, xã Thuận Hưng, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CH 839769, số vào sổ cấp CS04124 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp ngày 07/8/2017, cập nhật biến động ngày 08/5/2018 và cập nhật chủ sở hữu ngày 16/5/2019.

Về chi phí thẩm định tài sản: Buộc ông Huỳnh Thanh M và bà Nguyễn Hồng Ng phải trả lại cho Ngân hàng số tiền 2.000.000đ chi phí thẩm định tài sản.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh M và Nguyễn Hồng Ng đồng ý chịu là 7.055.925 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần HH Việt Nam được nhận lại 5.482.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006832 lập ngày 05/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ