vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng A; địa chỉ trụ sở chính: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân H - Chức vụ: Giám đốc ngân hàng A, Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An; địa chỉ: Khối 2A, thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp kiện đòi nợ giữa ngân hàng A và bà P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST- DSThanh Chương, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2022/TLST- DS ngày 12 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng A; địa chỉ trụ sở chính: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân H - Chức vụ: Giám đốc ngân hàng A, Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An; địa chỉ: Khối 2A, thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Người được ủy quyền lại: Ông Phan Đức V - Chức vụ: Phó Giám đốc ngân hàng A, Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An; địa chỉ: Khối 2A, thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Bà Đinh Thị Ph, sinh năm 1956; địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Phan Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Chị Lê Ngọc N, sinh năm 1995; địa chỉ: Xóm N, xã T, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Đinh Thị Ph, anh Phan Văn T, chị Lê Ngọc Như Q có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An số tiền gốc và lãi tính đến ngày 09 tháng 05 năm 2022 với tổng số tiền là: 382.914.110 đồng (Ba trăm tám mươi hai triệu, chín trăm mười bốn nghìn, một trăm mười đồng chẵn ) theo Hợp đồng tín dụng số: 3615-LAV-201703423 ngày 02 tháng 06 năm 2017.

Trong đó: (Nợ gốc là: 227.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu)

Tiền lãi tính đến ngày 09/5/2022 là: 155.914.110 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu, chín trăm mười bốn ngàn, một trăm mười một ngàn đồng).

(Tiền lãi trong hạn là: 103.915.343 đồng (Một trăm linh ba triệu, chín trăm mười lăm ngàn, ba trăm bốn ba đồng), tiền lãi quá hạn là: 51.998.767 đồng (Năm mốt triệu, chín trăm chím tám ngàn, bảy trăm sáu mươi bảy đồng)

Chia kỷ phần: Bà Đinh Thị Ph có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A - Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An số tiền gốc và lãi tính đến ngày 09 tháng 05 năm 2022 với tổng số tiền là: 127.638.037 (Một trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi tám ngàn, không trăm ba bảy đồng).

Trong đó: Nợ gốc là: 75.666.667 đồng (Bảy mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm sáu bảy đồng); Tiền lãi suất: 51.971.370 đồng (Năm mốt triệu, chín trăm bảy mốt ngàn, ba trăm bảy mươi đồng)

Anh Phan Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A- Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An số tiền gốc và lãi tính đến ngày 09 tháng 05 năm 2022 với tổng số tiền là: 127.638.037 (Một trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi tám ngàn, không trăm ba bảy đồng);

Trong đó: (Nợ gốc là: 75.666.667 đồng (Bảy mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm sáu bảy đồng); Tiền lãi suất 51.971.370đồng (Năm mốt triệu, chín trăm bảy mốt ngàn, ba trăm bảy mươi đồng)

Chị Lê Ngọc Như Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A- Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An số tiền gốc và lãi tính đến ngày 09 tháng 05 năm 2022 với tổng số tiền là: 127.638.037 (Một trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm ba mươi tám ngàn, không trăm ba bảy đồng);

Trong đó: Nợ gốc là: 75.666.667 đồng (Bảy mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm sáu bảy đồng); Tiền lãi suất: 51.971.370đồng (Năm mốt triệu, chín trăm bảy mốt ngàn, ba trăm bảy mươi đồng)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 09/5/2022), khách hàng vay (bên phải thi hành án) còn phải tiếp tục còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đinh Thị Ph (Lý do miễn án phí là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí)

Anh Phan Văn T phải chịu 3.190.950 đồng (Ba triệu, một trăm chín mươi ngàn, chín trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Lê Ngọc Như Q phải chịu 3.190.950 đồng (Ba triệu,một trăm chín mươi ngàn, chín trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng A- Chi nhánh huyện Thanh Chương Nam Nghệ An số tiền 9.643.000đồng (Chín triệu, sáu trăm bốn mươi ba ngàn) tiền tạm ứng phí đã nộp theo biên lai số 0009091 ngày 08/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ