- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-DS | K, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 147/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn – Chức vụ: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Thanh D – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B, chi nhánh Kiên Giang, theo văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017. Địa chỉ chi nhánh: C9-19 Lạc Hồng, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người được ủy quyền lại là ông Phù Văn P, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Phòng Hỗ trợ hoạt động trực thuộc Chi nhánh Kiên Giang, theo văn bản ủy quyền số 620/2021/QĐ-LienVietPostBank.KG ngày 05/7/2021.
- Bị đơn: Ông Đỗ Mô Đ – sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp Kiên Thanh, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ông Đỗ Mô Đ thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền nợ tính đến ngày 22/3/2022 là 53.402.561 đồng, trong đó nợ gốc là 39.372.745 đồng, lãi trong hạn là 6.677.085 đồng, lãi quá hạn là 5.949.479 đồng, lãi chậm trả lãi là 1.403.252 đồng.
- Về cách thanh toán nợ: Ông Đỗ Mô Đ đồng ý trả số nợ 53.402.561 đồng theo phương thức như sau: Ngày 30/6/2022 sẽ trả nợ gốc là 13.200.000 đồng, ngày 30/9/2022 sẽ trả nợ gốc là 13.200.000 đồng, ngày 30/12/2022 sẽ trả số nợ gốc còn lại là 12.972.745 đồng. Từ 01/01/2023 cho đến hết ngày 30/3/2023 sẽ trả hết số nợ lãi tính đến ngày 22/3/2022 là 14.029.816 đồng và tiền lãi phát sinh sau ngày 22/3/2022 theo hợp đồng đã ký.
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 23/3/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về cách giải quyết vụ án nên án phí dân sự sơ thẩm là 1.335.064 đồng, ông Đ tự nguyện nộp hết số tiền án phí 1.335.064 đồng. Ngân hàng TMCP B được trả lại tiền tạm ứng án phí là 1.140.000 đồng theo lai thu số 0008925 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |