vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 23/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH N; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 Đ, phường A, Quận B, thành phố H; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ksor C, sinh năm 1996; địa chỉ: 79A T, phường P, thành phố P, tỉnh G; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CÔNG TY TÀI CHÍNH - ĐỖ THỊ NỞ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSIa Grai, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: /2022/TLST-DS ngày 22 tháng năm 2022 về việc T anh ch p hợp đ ng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi t ong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không t ái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH N; địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 Đ, phường A, Quận B, thành phố H;

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ksor C, sinh năm 1996; địa chỉ: 79A T, phường P, thành phố P, tỉnh G;

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị N; địa chỉ: Làng O, xã I, huyện I, tỉnh G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đỗ Thị N phải trả cho Công ty tài chính TNHH N tổng số tiền .120.188đ (bốn mươi sáu t iệu một t ăm hai mươi nghìn một t ăm tám mươi tám đ ng) bao g m tiền gốc là 28.777.338đ (hai mươi tám t iệu bảy t ăm bảy mươi bảy nghìn ba t ăm ba mươi tám đ ng) và tiền lãi là 17.3 2.850đ (mười bảy t iệu ba t ăm bốn mươi hai nghìn tám t ăm năm mươi đ ng).

Thời hạn t ả nợ vào ngày 2 / /2022.

Bà Đỗ Thị N không phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ t ả số tiền nêu t ên.

- Về án phí:

Bà Đỗ Thị N phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.153.005đ (một triệu một t ăm năm mươi ba nghìn không t ăm lẻ năm đ ng)

Trả lại cho Công ty tài chính TNHH N số tiền 1.153.005 đ ng (một triệu một t ăm năm mươi ba nghìn không t ăm lẻ năm đ ng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí lệ phí Tòa án số 0008527 ngày 19/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện a ai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. T ường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ