vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 156/2021/TLST-DS, ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: 1.

Ông Phan Văn Q, sinh năm 1977, địa chỉ: Số N, L, Phường N, quận B, Thành phố H; nơi ở hiện tại : B, T, Quận N, Thành phố H. Ông Trần Quang M, sinh năm 1977; địa chỉ: Số A, Đường L, Phường N, thành phố T, tỉnh G; nơi ở hiện tại: ấp 4, xã T, huyện T, tỉnh G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 156/2021/TLST-DS, ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSVị Thủy, ngày 10 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng khác bao gồm tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Đồng thời bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 156/2021/TLST-DS, ngày 05 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: 1.1. Nguyên đơn: Ông Bùi Văn C, sinh năm 1962, địa chỉ: Số N, đường C, thành phố T, tỉnh G. 1.2. Bị đơn:

- Ông Phan Văn Q, sinh năm 1977, địa chỉ: Số N, L, Phường N, quận B, Thành phố H; nơi ở hiện tại : B, T, Quận N, Thành phố H.

- Ông Trần Quang M, sinh năm 1977; địa chỉ: Số A, Đường L, Phường N, thành phố T, tỉnh G; nơi ở hiện tại: ấp 4, xã T, huyện T, tỉnh G.

- Bà Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1972; địa chỉ: Số B, Quốc lộ C, Phường N, thành phố S, tỉnh T; nơi ở hiện tại: Số M, đường D, phường A, quận B, thành phố C.

- Ông Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1978; địa chỉ: Số X, T, xã Đ, huyện H, Thành phố M, 1.3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trần Thị C, sinh năm 1960

- Anh Bùi Hoàng Q, sinh năm 1983

- Anh Bùi Hoàng N, sinh năm 1987

- Chị Trần Huỳnh N, sinh năm 1986

- Chị Nguyễn Như Q, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Khu vực L, Phường K, thành phố T, tỉnh G Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị C, anh Bùi Hoàng Q, anh Bùi Hoàng N, chị Trần Huỳnh N, chị Nguyễn Như Q là ông Bùi Văn C, sinh năm 1962, địa chỉ: SSố N, đường C, thành phố T, tỉnh G (Theo giấy ủy quyền ngày 20 tháng 12 năm 2021, lập tại Văn phòng Công chứng T, số công chứng 2628, quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Bùi Văn C được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 9.225.000 đồng (chín triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002574 ngày 05 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ