vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đặng Thị T, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp H 2, xã LĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Bà Đặng Thị T tranh chấp đất đai với ông Liêu Phước T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSĐông Hải, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải T1 ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải T1 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải T1, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đặng Thị T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp H 2, xã LĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Chị Vũ Thị Quyên, sinh năm 1989, địa chỉ: ấp H 2, xã LĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu là người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị T.

(Văn bản ủy quyền ngày 01/4/2021)

Bị đơn: Ông Liêu Phước T1, sinh năm 1978.

Địa chỉ: ấp H 2, xã LĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lưu Thùy L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp H 2, xã LĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc ông Liêu Phước T1 và bà Lưu Thùy L có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị T số tiền 120.000.000 đồng là giá trị phần đất diện tích 186m2 tọa lạc tại ấp H 2, xã LĐ, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu thuộc một phần thửa đất số 248 tờ bản đồ số 10 được cấp quyền sử dụng cho bà Đặng Thị T có vị trí, kích thước như sau:

+ Hướng đông: Giáp đất bà Đặng Thị T cạnh dài 5.5m, giáp đất Vưu Văn Tùng, cạnh dài 10.15m;

+ Hướng tây: Giáp đất ông Liêu Phước T1 đang quản lý sử dụng cạnh dài 17.3m;

+ Hướng nam: Giáp đất ông Liêu Phước T1 đang quản lý sử dụng cạnh dài 13.9m;

+ Hướng bắc: Giáp đất ông Liêu Phước T1 đang quản lý sử dụng cạnh dài 9.9m.

Ông Liêu Phước T1 và bà Lưu Thùy L đang quản lý, sử dụng phần đất nêu trên được tiếp tục quản lý, sử dụng. Ông Liêu Phước T1 và bà Lưu Thùy L được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng phần đất diện tích 186m2 với vị trí, kích thước nêu trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng qua hòa giải ông Liêu Phước T1 đồng ý nộp. Hoàn trả cho bà Đặng Thị T tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà đã nộp ngày 16/3/2021 theo biên lai thu tiền số 0011608. Các khoản tiền đương sự nhận và nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

Chi phí thẩm định tại chổ tổng số tiền 4.826.552 đồng, bà Đặng Thị T đã nộp và quyết toán xong nên không xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ