- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Ch, chị T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Triệu Qúi C1, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐHG-HNGĐ | LG, ngày 11 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Thẩm phán ra quyết định: Bà Đỗ Thị Quỳnh Hoa
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 4 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con C1 giữa:
- Người khởi kiện: Anh Triệu Qúi C1, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
-Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Xuân T1, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn Q, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Triệu Qúi C1, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn P, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa và chị Nguyễn Thị Xuân T1, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Q, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Qúi C1 và chị Nguyễn Xuân T1 thuận tình ly hôn.
- Về con C1: Anh Triệu Quí C1 và chị Nguyễn Thị Xuân T1 thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Xuân T1 trực tiếp nuôi con C1 là Triệu Yến N1, sinh ngày 15/10/2013, anh Triệu Quí C1 góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng kể từ tháng 5/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Triệu Quí C1 được quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nghĩa vụ C1 về tài sản: Anh Triệu Quí C1 và chị Nguyễn Thị Xuân T1 thống nhất thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện LG; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện LG; - UBND xã XL; - Lưu hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Hoa |