- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hướng minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2022/TLST-DS, ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bạch Văn H, sinh năm 1958
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1934
Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Tấn M có nghĩa vụ trả cho ông Bạch Văn H số tiền nợ 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng), không lãi suất.
Phương án và thời gian trả nợ: Trả số tiền 100.000.000 đồng trong vòng 03 tháng kể từ ngày 15/7/2022.
Kể từ ngày nguyên đơn ông Bạch Văn H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Tấn M chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho ông Hướng số tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Bạch Văn H, bị đơn ông Nguyễn Tấn M được miễn.
Chi phí đo đạc, thẩm định ông Nguyễn Tấn M tự nguyện chịu 600.000 đồng (ông M đã nộp xong)
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Á |