vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L về việc yêu cầu xác đ nh cha cho con.

Xác đ nh cụ Nguyễn Văn L1 là cha của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L. Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L phải ch u phải ch u 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đ nộp theo biên lai số 0009340 ngày 15/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L yêu cầu xác định cha"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L về việc yêu cầu xác đ nh cha cho con.
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN
Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ
Cần Đước, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu xác nhận cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà V Th Thanh Nhung - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà V Th Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An tham gia phiên họp: Bà Phan Th Thơ - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-VDS ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu xác đ nh cha cho con” theo Quyết đ nh mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 11/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1.Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L, sinh năm: 1969. Đ a chỉ: p Đ, x T, huyện C, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy uyền: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm: 1973.

Đ a chỉ: Số 63D, khu 1B, th trấn C, huyện C, tỉnh Long An (có mặt).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

2.1. Bà Huỳnh Th V, sinh năm 1937. Đ a chỉ: p Đ, x T, huyện C, tỉnh Long An( vắng mặt).

2.2. Ông Nguyễn Ngọc Tr, sinh năm 1978. Đ a chỉ: p Đ, x T, huyện C, tỉnh Long An ( vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 22/12/2020 và tại phiên họp, người yêu cầu ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L do ông uỳnh Văn T đại diện trình bày:

Cha của ông L là cụ Nguyễn Văn L1, chết năm 2010 và mẹ là cụ Huỳnh Th V có với nhau tất cả 02 người con gồm ông L và ông Nguyễn Ngọc Tr. Ông Tr mang họ Nguyễn nhưng ông L thì giấy khai sinh không để họ tên cha và trong

- 2 -

giấy khai sinh thì mang họ mẹ là họ Huỳnh. Tuy nhiên, người đi khai sinh cho ông L là cụ Nguyễn Văn L1 nhưng lý do vì sao giấy khai sinh không có họ tên cha thì ông không r và cũng không biết giữa họ tên trong giấy khai sinh và họ tên thực tế sử dụng tại sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân có sự khác nhau, đến khi ông L có nhu cầu sử dụng các giấy tờ nêu trên và ông L đi sao lục lại giấy khai sinh thì mới biết. Ông khẳng đ nh ông Huỳnh Văn L theo Bản sao giấy khai sinh số 226/1969 và ông Nguyễn Văn L theo giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx ngày 11/01/2017 do Công an tỉnh Long An cấp, ông Nguyễn Văn L theo Sổ hộ khẩu số 115001020 là cùng một người và chính là ông L. Hiện tại ông L đang sử dụng tên là Nguyễn Văn L. Nay ông L yêu cầu Tòa án xác đ nh ông Leo là con của cụ Nguyễn Văn L1.

Tại biên bản làm việc ngày 01/3/2021, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cụ uỳnh Th V trình bày: cụ thống nhất xác đ nh ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L là con ruột của cụ và cụ L1 nhưng lý do vì sao khi đi khai sinh cho ông L lại không để họ tên cha thì cụ V không r . Cụ khẳng đ nh ông Nguyễn Văn L và ông Huỳnh Văn L là cùng một người. Nay ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L yêu cầu xác đ nh cụ Nguyễn Văn L1 là cha ruột của ông L thì cụ đồng ý và không có ý kiến gì. Do bận công việc nên cụ V yêu cầu Tòa án mở phiên họp vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc Tr trình bày: ông thống nhất xác đ nh ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L là con ruột của cụ L1 và cụ V nhưng lý do vì sao khi đi khai sinh cho ông L lại không để họ tên cha thì ông không r . Ông khẳng đ nh ông Nguyễn Văn L và ông Huỳnh Văn L là cùng một người. Nay ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L yêu cầu xác đ nh cụ Nguyễn Văn L1 là cha ruột của ông L thì ông đồng ý và không có ý kiến gì. Do bận công việc nên ông yêu cầu Tòa án mở phiên họp vắng mặt.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước sau khi phân tích việc dân sự và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đề ngh Tòa án nhân dân huyện Cần Đước áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L về việc xác đ nh cụ Nguyễn Văn L1 là cha của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước nhận đ nh:

Ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L yêu cầu Tòa án xác đ nh cụ Nguyễn Văn L1 là cha của ông L là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy đ nh tại Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm cụ Huỳnh Th V và ông Nguyễn Ngọc Tr có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào Điều 367

- 3 -

của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt cụ V và ông Tr.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của người yêu cầu tại phiên họp cũng như ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

Xét thấy, cụ Nguyễn Văn L1 và cụ Huỳnh Th V chung sống với nhau sinh ra được 02 người con gồm: Ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L và ông Nguyễn Ngọc Tr. Trong Bản sao giấy khai sinh của ông L không thể hiện họ tên cha là cụ Nguyễn Văn L1 mà chỉ có họ tên mẹ là cụ Huỳnh Th V nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án ông Nguyễn Ngọc Tr và cụ Huỳnh Th V xác đ nh ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L là con ruột của cụ L1 và cụ V, sự thừa nhận này phù hợp với giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L nên việc ông L yêu cầu xác đ nh ông là con của cụ Nguyễn Văn L1 là có căn cứ và phù hợp với đề ngh của Kiểm sát viên nên áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu của ông L và xác đ nh ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L là con của cụ Nguyễn Văn L1.

Về lệ phí: ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L phải ch u lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 361, 367, 370 và 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 37 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L về việc yêu cầu xác đ nh cha cho con.

Xác đ nh cụ Nguyễn Văn L1 là cha của ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn (Huỳnh) Văn L phải ch u phải ch u 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đ nộp theo biên lai số 0009340 ngày 15/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C huyện Cần Đước, ông L đ nộp xong lệ phí.

Quyền kháng cáo, kháng ngh : Người yêu cầu có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết đ nh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết đ nh được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng ngh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết đ nh.

- 4 -

Cỡ chữ