- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST- HNGĐ | Can Lộc, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/3/2021 giữa chị Nguyễn Thị Thu H; Sinh năm: 1987; địa chỉ: Thôn Hợp Sơn, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh và anh Nguyễn Xuân S; Sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/3/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung của Vợ chồng: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị T; Sinh ngày: 17/11/2009 và cháu Nguyễn Xuân Th; Sinh ngày 06/11/2017 cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu T, cháu Th đủ 18 tuổi. Chị H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu một tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ ngày 01/4/2021 cho đến khi cháu T, cháu Th đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng một lần, chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân S thống nhất thoả thuận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân S không vay nợ ai cũng không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Xuân S thỏa thuận chị H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0006845 ngày 15/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Can Lộc; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Trung Thông |