- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ MỸ P-DƯƠNG VĂN B"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 03 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1963; trú tại: Ấp A, xã C, huyện D, tỉnh Bình Dương và ông Dương văn B, sinh năm 1965; trú tại: Ấp A, xã C, huyện D, tỉnh Bình Dương
: NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Trần Thị Mỹ P và ông Dương Văn B được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2021 thỏa mãn các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ P và ông Dương Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con chung gồm Dương Quốc N, sinh năm 1986; Dương Thị Mỹ M, sinh năm 1988; Dương Bạch L, sinh năm 1991; Dương Tôn B1, sinh năm 2000 và Dương Thị Quế A1, sinh năm 2000 đã trường thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Trần Thị Mỹ P chịu lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí bà P đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0045974 ngày 17/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện D; - UBND xã C, huyện D, tỉnh Bình Dương (GCNKH số 74 ngày 27/12/2005); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Trần Quang Tuấn |