- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị C và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 01 tháng 04 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2021/TLST- HNGĐ ngày 09/03/2021 giữa; Nguyên đơn: Chị Dương Thị C, sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1988. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 12/4/2014. Cháu Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 08/10/2020. Cùng địa chỉ: Đội 2, thôn 1, xã Q, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp cho các cháu là chị C và anh Đ - Bố mẹ đẻ. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/03/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị C và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị C và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận chị C trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 12/4/2014 và con Nguyễn Tuệ A1, sinh ngày 08/10/2020, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị C tự nguyện không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0001392 ngày 09/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả chị Dương Thị C số tiền 150.000đ tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hưng Yên; - UBND xã Q, TP Hưng Yên. (ĐK số 40, quyển số 01 ngày 02/6/2014); - Chi cục THADS TP Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Kim Anh |