- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức C.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 19 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 937/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
Bị đơn: Anh Bùi Đức C, sinh năm 1991.
Cùng nơi đăng ký HKTT: Tổ 95, khu Đ, phường HK, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức C có 03 con chung là Bùi Nguyễn Bảo A, sinh ngày 30/12/2011; Bùi Duy A, sinh ngày 21/02/2014 và Bùi Phương A, sinh ngày 03/7/2017. Anh C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả ba con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời hạn cấp dưỡng từ tháng 02/2021 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này chị T đã nộp theo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002976 ngày 20/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - THADS TP Hạ Long; - UBND phường HK, tp H, tỉnh Quảng Ninh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |