- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 527/2020/HNGĐ-ST ngày 17/12/2020, về việc tranh chấp: “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1963; Bị đơn: Ông Đặng Quý L, sinh năm 1957; Cùng địa chỉ: Số 874/28/15/2 đường Đ, Phường S, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2021, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai ngày 17/01/2008). [2] Về con chung: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L xác nhận có 03 (ba) con chung là Đặng Duy H, sinh ngày 20/9/1991; Đặng Thanh N, sinh ngày 24/02/2000 và Đặng Thanh T, sinh ngày 16/11/2002. Các con chung đều đã trưởng thành. [3] Về tài sản chung: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L xác nhận không có. [4] Về nợ chung: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L xác nhận không có. [5] Về lệ phí: Bà Đào Thị H tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01 đăng ký tại UBND xã P, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai ngày 17/01/2008).
- Về con chung: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L xác nhận có 03 (ba) con chung là Đặng Duy H, sinh ngày 20/9/1991; Đặng Thanh N, sinh ngày 24/02/2000 và Đặng Thanh T, sinh ngày 16/11/2002. Các con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đào Thị H và ông Đặng Quý L xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Đào Thị H tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Đào Thị H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0036058 ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Đào Thị H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; (01) - VKSND Quận 4; (02) - Chi cục THADS Quận 4; (01) - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; (01) - Các đương sự; (02) - Lưu hồ sơ, vp. (03) | Nguyễn Thị Mỹ Duyên |