- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị C xin ly hôn với anh Tiêu Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Cói và anh Tiêu Xuân Đình.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Cói, tên gọi khác Phùng Thị Duyên, sinh năm 1984.
Địa chỉ: bản San Sủa Hồ, xã Tủa Sín Chải, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Tiêu Xuân Đình, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Bản San Sủa Hồ, xã Tủa Sín Chải, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Người được ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng: ông Đào Giang Nam: chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: Khu 2 thị trấn Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Hưng - Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch và Kinh doanh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
2. Ngân hàng chính sách xã hội.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: ông Đỗ Văn Chung: chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: khu 2 thị trấn Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Cói và anh Tiêu Xuân Đình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Cói và anh Tiêu Xuân Đình thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phùng Thị Cói và anh Tiêu Xuân Đình có 02 con chung, chị Cói và anh Đình tự thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Phùng Thị Cói là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, con thứ nhất tên là Tiêu Chiến Công, sinh ngày 22/9/2008 đến khi con chung đủ 18 tuổi, còn cháu Tiêu Kim Thành, sinh ngày 12/01/2004 do anh Tiêu Xuân Đình nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phùng Thị Cói và anh Tiêu Xuân Đình tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Phùng Thị Cói và anh Tiêu Xuân Đình tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Chị Phùng Thị Cói và anh Tiêu Xuân Đình có 02 khoản nợ chung:
Khoản nợ thứ nhất: Nợ Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Chị Cói và anh Đình tự thỏa thuận sau khi ly hôn chị Phùng Thị Cói là người có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) nay đã trả được 65.000.000đ (Sáu mươi năm triệu đồng) hiện còn 85.000.000 đồng (Tám mươi năm triệu đồng) chị Phùng Thị Cói có trách nhiệm trả tiền gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Khoản nợ thứ hai: Nợ Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu: Chúng tôi thỏa thuận sau khi ly hôn anh Tiêu xuân Đình có nghĩa vụ trả khoản nợ là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Cả 02 khoản nợ nêu trên chị Cói và anh Đình tự thỏa thuận hai với Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu và Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phùng Thi Cói là người dân tộc Dao đang sinh sống tại xã Tủa Sín Chải, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III bản đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”. Theo quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định phê duyệt danh sách các xã thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Anh Tiêu Xuân Đình phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã Sơn Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Hằng Hải |