- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Sỹ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Sỹ Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST- hng® ngµy 05 tháng 3 n¨m 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993,
Nơi ĐKHKTT: Xóm K, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Chỗ ở hiện nay: Thôn HL, xã QH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ Q, sinh năm 1987,
Nơi cư trú: Xóm K, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Sỹ Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Giao con chung là Nguyễn Khánh N, sinh ngày 26/9/2017 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Sỹ Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 3/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh Nguyễn Sỹ Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Sỹ Q không yêu cầu Tòa án gỉai quyết.
2.3. Về án phí: Chị Hoàng Thị T thoả thuận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004038 ngày 05/03/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; Hoàn trả cho chị Hoàng Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Sỹ Q phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải cấp dưỡng cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h. Quỳnh Lưu;c - Chi cục THADS h. Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã QT (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu HS –VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |