- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D xin ly hôn Hoàng Liên S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Hoàng Liên S(tên gọi khác Hoàng Kim S).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 23/2021/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1964;
HKTT: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.
2. Bị đơn: Ông Hoàng Liên S (tên gọi khác Hoàng Kim S), sinh năm
1959;
HKTT: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh H.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/4/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Hoàng Liên S(tên gọi khác Hoàng Kim S).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Hoàng Liên S(Hoàng Kim S) thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận có 02 con chung là Hoàng Thị L, sinh năm 1984 và Hoàng Văn Q, sinh năm 1985. Các đương sự xác định chị Liên, anh Quyết đã trưởng thành, đều đã xây dựng gia đình, tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng các con chung.
* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Hai bên đương sự xác định vợ chồng không có gì, không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Bà Nguyễn Thị D và ông Hoàng Liên S( Hoàng Kim S) thỏa thuận thống nhất bà D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003855 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H; bà D đã nộp đủ án phí. Hoàn trả bà Nguyễn Thị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh H; - UBND thị trấn T (GCNKH số 17/2017); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Q |