vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D – sinh năm 1987 và chị Y L – sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Y L, thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Trí B – sinh ngày 15-5-2011 cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được. Anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D – sinh năm 1987 và chị Y L – sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 01 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2021/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D – sinh năm 1987; Bị đơn: Chị Y L – sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D – sinh năm 1987 và chị Y L – sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Y L, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Trí B – sinh ngày 15-5-2011 cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành, tự lập được. Anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ Điều 144 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Văn D nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chuyển số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Văn D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002713 ngày 19-5-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ