- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự CH-Tư"
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY, | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 24/2021/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST – HNGĐ ngày 19/7/2021 về “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Y Ch, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn Đăk R, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Ka Ngọc T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn3, thị trấn Đăk R, huyện Kon R, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/9/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Ch và anh Ka Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Ch và anh Ka Ngọc T thỏa thuận - Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y Ch và anh Ka Ngọc T thỏa thuận: Anh Ka Ngọc T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung Ka Thị Tâm Lan, sinh ngày 20/4/2012 và Ka Ngọc An, sinh ngày 21/3/2014. Chị Y Ch có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 500.000đ/02 con/tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/10/2021, cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Y Ch và anh Ka Ngọc T tự thỏa thuận - Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ: Chị Y Ch và anh Ka Ngọc T tự thỏa thuận - Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;điểm f khoản 1 Điều 11; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y Ch và anh Ka Ngọc T được miễn tiền nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Y Ch được miễn tiền án phí cấp dưỡng nuôi con (Chị Y Ch và anh Ka Ngọc T thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo và người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- VKSND huyện Kon Rẫy;
- Chi cục THADS huyện Kon Rẫy;
- Phòng KTNV&THA -TAND tỉnh Kon Tum;
- UBND thị trấn Đăk Rve;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
Đồng Thị Bình