- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc Điện"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trình Thị N và ông Lê Công Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2018 do UBND xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa cấp ngày 08/10/2018).
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 02 tháng 3 năm 202121 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: bà Trình Thị N - sinh năm 1996; Địa chỉ: Khu phố Thọ L, phường Hòa Hiệp Nam, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: ông Lê Công Đ – sinh năm 1996; Địa chỉ: Khu phố Đa N, phường Hòa Hiệp Nam, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trình Thị N và ông Lê Công Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2018 do UBND xã Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa cấp ngày 08/10/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trình Thị N và ông Lê Công Đ thống nhất có 01 con chung tên Lê Trình Thiên A, sinh ngày 14/4/2019, giao cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/tháng (một triệu đồng mỗi tháng) từ tháng 3/2021 và chấm dứt khi phát sinh một trong các căn cứ chấm dứt cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.; Khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Trình Thị N chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003853 ngày 13 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa nên được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Lê Công Đ chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hoà; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND phường Hoà Hiệp Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tuyết Trinh |