vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị K và ông Trần Quốc B,

theo giấy chứng nhận kết hôn số 1xx, quyển số 01/2xxx do Ủy ban nhân dân xã K, huyện G, TP. H cấp ngày 13/10/2xxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị K và ông Trần Quốc B,
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ

Cần Gi, ngày 25 tháng 2 năm 2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN CẦN GI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MINH QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 17/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa: - Nguyên đơn: Trần Thị K, sinh năm: 1989 Thư ng trú: ấp B, xã K, huyện G, TP. H. Tạm trú: ấp T, xã K, huyện G, TP. H. - Bị đơn: Trần Quốc B, sinh năm: 1987 Thư ng trú: ấp P, xã K, huyện G, TP. H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2xxx là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị K và ông Trần Quốc B, theo giấy chứng nhận kết hôn số 1xx, quyển số 01/2xxx do Ủy ban nhân dân xã K, huyện G, TP. H cấp ngày 13/10/2xxx. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Minh H, sinh ngày: 14/10/2013. Sau khi ly hôn, bà K là ngư i trực tiếp nuôi dưỡng con cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông Trần Quốc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng trong suốt th i gian bà Kiều trực tiếp nuôi con, th i gian cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 03 năm 2021, th i điểm cấp dưỡng là ngày 15 hàng

tháng. + Ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. + Vì quyền lợi của con, khi cần thiết, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng bà K tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AG/2011/0xxxx ngày 21/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Gi , Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị K đã nộp đủ án phí; ông Trần Quốc B không phải nộp án phí. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ