- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Phạm Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Bác Ái, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981. Bị đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: thôn C, xã P, huyện BA, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn Th cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho hai người được ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn Th có 02 (hai) người con chung là chị Phạm Thị Thu T, sinh ngày 20/01/2003 và cháu Phạm Minh Q, sinh ngày 27/01/2012. Hai người thống nhất: Giao cháu Phạm Minh Q, sinh ngày 27/01/2012 cho bà Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn Th không cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với chị Phạm Thị Thu T đã trên 18 tuổi, lao động tự túc được nên bà T và ông Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được quyền cản trở việc đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn Th cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0025803 ngày 21 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bác Ái; Bà Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 (hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Ông Phạm Văn Th là người khuyết tật, đã làm đơn đề nghị miễn án phí. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Phạm Văn Th. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bác Ái; - UBND thị trấn TS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Đồng |