vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 13/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh H. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N - chức vụ: Giám đốc; Địa diện theo ủy quyền ông Hoàng Đức N - Chức vụ: Phó Giám đốc; Địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Ông Nguyễn Vă…

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về trách nhiệm dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh H. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N - chức vụ: Giám đốc; Địa diện theo ủy quyền ông Hoàng Đức N - Chức vụ: Phó Giám đốc; Địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Ông Nguyễn Vă…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021 /QĐST-DSTCTP Hà Giang, ngày 13 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2021/TLST-DSTC ngày 13 tháng 7 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B- Chi nhánh H. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N - chức vụ: Giám đốc; Địa diện theo ủy quyền ông Hoàng Đức N - Chức vụ: Phó Giám đốc; Địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố H, tỉnh H. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P - sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ 03, thị trấn Y, huyện Q, tỉnh H. * Người có QLNVLQ: 1/ Bà Hoàng Thị T - sinh năm: 1984; Địa chỉ: Tổ 03, thị trấn Y, huyện Q, tỉnh H;

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*Về trách nhiệm dân sự:

Anh Nguyễn Văn P có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng B - Chi nhánh H số tiền còn nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 1363/TDH/2016 ngày 26/7/2016 là: 200.000.000đ(Hai trăm triệu đồng) và tiền lãi quá hạn 44.126.993đ(Bốn mươi bốn triệu một trăm hai mươi sáu nghìn hai trăm hai mươi tám đồng), lãi phạt gốc 58.856.228đ(Năm mươi tám triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm hai mươi tám đồng),tính đến ngày 31/7/2021; tổng số tiền anh Phú phải thanh toán trả là: 302.983.221đ(Ba trăm linh hai triệu chín trăm tám mươi ba nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng), thời gian trả số tiền trên kết thúc vào ngày 31/12/2021 cho ngân hàng TMCP B - Chi nhánh H.

Kể từ ngày 01/8/2021 Anh Nguyễn Văn Pcòn phải chịu số tiền lãi cho đến khi thanh toán hết nợ gốc là: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD 1363/TDH/2016 ngày 26/7/2016.

*Về án phí DSST:

Anh Nguyễn Văn P phải chịu án phí dân sự có gía ngạch là 2.700.00đ( Hai triệu bẩy trăm nghìn đồng), theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả lại số tiền 7.574.000đ(Bẩy triệu năm bẩy trăm bẩy mươi tư nghìn đồng) tạm ứng án phí do ngân hàng đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang( Do Nguyễn Thanh B nộp thay) theo biên lai thu số: 0002547 ngày 13 / 7 /2021 cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh H.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ