vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 12/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tiểu khu XX, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1974 và chị Vì Thị H, sinh năm 1977. Đều cùng địa chỉ: Tiểu khu XX, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________
Số: 24/2021/QĐST-DS
Mộc Châu, ngày 12 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST–DS ngày 22 tháng 6 năm 2021;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST–DS ngày 22 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Tiểu khu XX, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1974 và chị Vì Thị H, sinh năm 1977. Đều cùng địa chỉ: Tiểu khu XX, xã C, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H xác định anh chị còn nợ ông Nguyễn Văn T số tiền 82.880.000 đồng (Tám mươi hai triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền nợ 82.880.000 đồng (Tám mươi hai triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng) thành 04 đợt:

- Đợt 01: Ngày 15/12/2021 anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Đợt 02: Ngày 15/02/2022 anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Đợt 03: Ngày 15/03/2022 anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Đợt 04: Ngày 15/6/2022 anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 20.880.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H còn phải trả cho ông Nguyễn Văn T tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn C và chị Vì Thị H phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.072.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi hai nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, Sơn La.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí 4.144.000 đồng (bốn triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) ông Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002314 ngày 22 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ