- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA Phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 24/2021/QĐST-DS năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 218/2021/TLST-DS ngày 02/7/2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông T Địa chỉ: 52B Mai Xuân Thưởng, Đông Nam, phường Vĩnh Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa;
- Bị đơn: Ông T, bà N Địa chỉ: Tổ 19, thôn Xuân Ngọc, xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; 2. Söï thoaû thuaän cuûa caùc ñöông söï cuï theå nhö sau: 2.1. Ông T và bà N xác nhận còn nợ ông T số tiền nợ gốc 370.000.000 đồng (ba trăm bảy mươi triệu đồng)
Ông T và bà N phải trả đủ cho ông T số tiền 370.000.000 đồng (ba trăm bảy mươi triệu đồng); phương thức trả cụ thể như sau:
Từ tháng 01/2022 đến tháng 11/2023, mỗi tháng trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)
Tháng 12/2023 trả số tiền còn lại 140.000.000 đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng) 2.2. Trong trường hợp ông T và bà N vi phạm bất kỳ một nghĩa vụ nào trong những nghĩa vụ đã thỏa thuận nêu trên (chậm trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận), thì ông T có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ còn lại mà ông Trai bà Ngọc chưa trả cho ông Trang. 3. Về án phí:
Ông T, bà N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.250.000 đồng (chín triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng)
Hoàn lại cho ông T 16.318.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000470 ngày 01/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nha Trang 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiển còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự - TAND tỉnh khánh hòa - VKSND TP.Nha Trang - Chi cục THADS Tp. Nha Trang - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Liên |