vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1982. Địa chỉ cư trú: Khóm 4, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-DSThành phố H, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2021/TLST-DS, ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1982.

Địa chỉ cư trú: Khóm 4, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Chị Lê Na Kiều O, sinh năm 1984;

2. Anh Lê Đỗ Tuấn K, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ cư trú: số131 đường Lê Hồng P, khóm 4, phường AT, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc L và bị đơn chị Lê Na Kiều O, anh Lê Đỗ Tuấn K tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Lê Na Kiều O và anh Lê Đỗ Tuấn K có trách nhiệm liên đới trả cho chị Trần Thị Ngọc L số tiền vốn vay còn nợ là 1.500.000.000đồng và tiền lãi 100.000.000đồng. Tổng cộng vốn, lãi là 1.600.000.000đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng).

Kể từ khi chị Trần Thị Ngọc L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Lê Na Kiều O và anh Lê Đỗ Tuấn K chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc L và chị Lê Na Kiều O, anh Lê Đỗ Tuấn K tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Chị Trần Thị Ngọc L tự nguyện chịu 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006292, ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị Trần Thị Ngọc L được nhận lại số tiền 24.200.000đồng (Hai mươi bốn triệu hai trăm nghìn đồng).

- Chị Lê Na Kiều O và anh Lê Đỗ Tuấn K tự nguyện liên đới chịu 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ