vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ông Trương Văn B ; Sinh năm 1958 Nơi cư trú: Phố 2 – LX, thị trấn C, huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.

Chị Lê Thị L , sinh năm 1992 Nơi cư trú: Phố 2 – LX, thị trấn C, huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Đến ngày 17/3/2017 anh Trương Văn M và chị Lê Thị L có vay của ông Trương Văn B tổng số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Anh M và chị L đã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BInh+ MInh, Lanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ông Trương Văn B ; Sinh năm 1958 Nơi cư trú: Phố 2 – LX, thị trấn C, huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-DSBá Thước, ngày 10 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-DS ngày 15/03/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự : Nguyên đơn: Ông Trương Văn B ; Sinh năm 1958 Nơi cư trú: Phố 2 – LX, thị trấn C, huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trương Văn M ; Sinh năm 1991 và vợ là

Chị Lê Thị L , sinh năm 1992 Nơi cư trú: Phố 2 – LX, thị trấn C, huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Đến ngày 17/3/2017 anh Trương Văn M và chị Lê Thị L có vay của ông Trương Văn B tổng số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng). Anh M và chị L đã trả lãi đến hết năm 2018. 2.2.Nay ông Trương Văn B và anh Trương Văn M , chị Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận: Lãi suất của 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiến gốc được tính từ ngày 01/01/2019 đến 01/4/2021 là 27 tháng với mức lãi suất là 1,66%/ tháng. Cụ thể 10.000.000đ x1,66% x 27 tháng = 4.482.000đ (Bốn triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng). Ông Trương Văn B tự nguyện bớt cho anh Trương Văn M và chị Lê Thị L 1.482.000đ (Một triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn đồng). Ông B chỉ yêu cầu anh Trương Văn M và chị Lê Thị L trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền lãi. Tổng cả gốc và lãi ông B yêu cầu là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng)

-Anh Trương Văn M , chị Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận có trách nhiệm trả cho ông Trương Văn B 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền gốc và lãi thỏa thuận là 1,66%/tháng, tính lãi từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến 01 tháng 4 năm 2021 là 27 tháng. Tổng cả gốc và lãi anh Trương Văn M và chị Lê Thị L phải trả cho ông Trương Văn B là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).

2.2. Ông Trương Văn B và anh Trương Văn M , chị Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận mỗi tháng anh Trương Văn M , chị Lê Thị L có trách nhiệm trả cho ông B 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi thi hành xong khoản nợ.

2.3. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khỏan 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Các đương sự tự nguyện thỏa thuận anh Trương Văn M , chị Lê Thị L có trách nhiệm liên đới chịu toàn bộ án phí của số tiền phải trả 13.000.000đ (Mười ba triều đồng) là 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho ông Trương Văn B là 400.000đ (Bốn trăm nghìn đồng). Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0007523 ngày 12 tháng 03 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

3. Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ Điều 357 của BLDS

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5 Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ