vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 19/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-DS, ngày 12 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Số 45, đường Lê D, Quận 1, thành phố H. Là nguyên đơn.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Mai Thị U; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Đ – Chi nhánh Đồng Tháp; (Theo Quyết định ủy quyền số 40/2019/UQ – CT.HĐQT, ngày 04/11/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Phương Đ).

Đại diện theo ủy quyền của Bà Mai Thị U là ông Triệu Trọng Đ, sinh năm: 1989; Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng - Ngân hàng TMCP Phương Đ – Chi nhánh Đồng Tháp; (Theo giấy ủy quyền số 119/2020/UQ-OCB-CNĐT ngày 19/10/2020).

Địa chỉ: Số 158 - 160, đường N, Phường 2, thành phố C, Đồng Tháp.

Bị đơn:

1. Phạm Trúc G, sinh năm: 1978;

2. Tô Thị Minh T, sinh năm: 1977;

Cùng địa chỉ: Số 27C, tổ 47, khóm 5, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ yêu cầu ông Phạm Trúc G và bà Tô Thị Minh T phải trả nợ cho Ngân hàng Phương Đ số tiền gốc là 72.700.000 đồng và số tiền lãi từ ngày 26/11/2019 đến ngày 29/4/2021 là 18.270.525 đồng. Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 90.970.525 đồng (chín mươi triệu chín trăm bảy mươi ngàn năm trăm hai mươi lăm đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán hết nợ.

Ông Phạm Trúc G và bà Tô Thị Minh T thống nhất trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ số tiền gốc là 72.700.000 đồng và số tiền lãi từ ngày 26/11/2019 đến ngày 29/4/2021 là 18.270.525 đồng. Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 90.970.525 đồng (chín mươi triệu chín trăm bảy mươi ngàn năm trăm hai mươi lăm đồng).

Về lãi suất: Ông Phạm Trúc G và bà Tô Thị Minh T đồng ý tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 0369/2016/HĐTD-CN ngày 25/8/2016 từ ngày 29/4/2021 cho đến ngày thanh toán hết nợ.

Vê án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 2.274.000 đồng ông Phạm Trúc G và bà Tô Thị Minh T đồng ý tự nguyện chịu.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đ được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.077.500 đồng theo biên lai thu số 0007592, ngày 06/01/2021 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ