vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các bên:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Nông Trẩn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Chị Lý Thị H và anh Nông Trẩn H thống nhất thỏa thuận giao cháu Nông Anh H1, sinh ngày 18/6/2007 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi; giao ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Lý Thị H và anh Nông Trần H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24a/2021/QĐHGT-HNGĐBắc Quang, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Đinh Thị Hồng

Người khởi kiện: Chị Lý Thị H, sinh năm 1988; dân tộc: Nùng; địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh H.

Người bị kiện: Anh Nông Trẩn H, sinh năm 1981; dân tộc: Nùng; địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện B, tỉnh H.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

Theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 22/3/2021, các bên đã thống nhất, thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Nông Trẩn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Vợ chồng anh chị có hai con chung, cháu thứ nhất tên là Nông Anh H1, sinh ngày 18/6/2007; cháu thứ hai tên là Nông Thị P, sinh ngày 20/9/2014, khi ly hôn vợ chồng anh chị đã tự nguyện thỏa thuận là giao cháu Nông Anh H1 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi; giao cháu Nông Thị P cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Về chia tài sản, công nợ chung: Chị Lý Thị H và anh Nông Trẩn H không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét thấy: Các bên tham gia có năng lực hành vi đầy đủ; nội dung thoả thuận giữa các bên tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan tổ chức, cá nhân khác. Các bên thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 3 năm 2021, về việc các bên tham gia hòa giải thỏa thuận, thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con".

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các bên:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị H và anh Nông Trẩn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Chị Lý Thị H và anh Nông Trẩn H thống nhất thỏa thuận giao cháu Nông Anh H1, sinh ngày 18/6/2007 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi; giao cháu Nông Thị P, sinh ngày 20/9/2014 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh H, chị H có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản, công nợ chung: Chị Lý Thị H và anh Nông Trẩn H không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải: Các bên không phải chịu chi phí hòa giải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ