- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST- HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 733/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: phường PT, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
- Anh Lê Đăng H, sinh năm 1981; địa chỉ: phường PT, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2003 tại UBND thị trấn (nay là phường) AL, huyện (nay là thị xã) BL, tỉnh Bình Phước, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01, ngày 21/8/2003. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H là hợp pháp theo qui định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H thống nhất có 02 con chung trong thời kỳ hôn nhân là cháu Lê Đình Như K, sinh ngày 05/9/2004 và cháu Lê Thị Minh A, sinh ngày 08/9/2011. Chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn giao con chung là cháu Lê Đình Như K, sinh ngày 05/9/2004 cho cha là anh Lê Đăng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung là cháu Lê Thị Minh A, sinh ngày 08/9/2011 cho mẹ là chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 07/01/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Đăng H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Đình Như K, sinh ngày 05/9/2004; Chị Phạm Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thị Minh A, sinh ngày 08/9/2011.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H và anh Lê Đăng H mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0041346 ngày 07/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhâ ân:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. M;
- Chi cục THADS Tp. M;
- UBND phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
Nguyễn Khương Minh Trí