- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NQK - HTN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQK và chị HTN.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh NQK; địa chỉ: Số 9 C114 A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Chị HTN; đia chỉ: Số 9 C114 A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NQK và chị HTN.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh NQK và chị HTN xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng từ ngày 25-11-2005. Trong quá trình chung sống, anh NQK và chị HTN đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, nên anh NQK và chị HTN thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là C, sinh ngày 24-10-2008 và D, sinh ngày 21-8-2013. Hai bên thỏa thuận, Hai bên thỏa thuận, anh NQK là người trực tiếp nuôi dưỡng nuôi con chung C, chị HTN là người trực tiếp nuôi dưỡng nuôi con chung D. Thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh NQK tự nguyện nộp đủ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009761 ngày 18-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh NQK được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. quận Hồng Bàng; - THADS. quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND. phường A, Hông Bàng, Hải Phòng; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Huyền |