- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 315/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019, giữa:
Ông Phạm Hồng H, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu vực A, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu vực A, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phạm Hồng H, sinh năm 1981.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1980.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng H và bà Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Hồng N (nữ), sinh ngày 22/7/2001, Phạm Hồng V (nữ), sinh ngày 02/02/200 và Phạm Hồng Ngọc M (nữ), sinh ngày 08/11/2012. Phạm Hồng N đã trưởng thành nên không có yêu cầu giải quyết. Bà T nuôi Phạm Hồng V và Phạm Hồng Ngọc M đến trưởng thành. Ông H cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 5.000.000đ/2con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H theo quy định, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Cả hai thống nhất tự thỏa thuận, chưa yêu cầu giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Cả hai thống nhất không có. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Ông Phạm Hồng H và bà Nguyễn Thị Ngọc T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận ông H tự nguyện nộp thay án phí cho bà T. Ông H phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí ông H phải nộp là 300.000đ. CHển số tiền tạm ứng án phí mà ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số 005764 ngày 10/12/219 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ thành án phí. Ghi nhận ông H đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Q. C; - Tòa án ND TPCT; - CQ THA quận C; - UBND P. H, Q. CR ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Hồng Dung |